Vấn đề về từ Bảng tính
Tên: ____________________Ngày: ____________
Hướng dẫn: Đọc và giải các bài toán đố có một và hai bước trong cả bốn phép tính.
20 vấn đề
- 10 táo được chia đều cho 5 học sinh. Mỗi học sinh được bao nhiêu táo?
- 24 nhãn dán được chia đều cho 8 học sinh. Mỗi học sinh được bao nhiêu nhãn dán?
- Có 50 táo. 6 bị lấy đi. Còn lại bao nhiêu táo?
- 96 bút chì được chia đều cho 8 học sinh. Mỗi học sinh được bao nhiêu bút chì?
- 28 nhãn dán đang ở trên bàn. 20 nhiều hơn nữa được thêm vào. Có tất cả bao nhiêu nhãn dán?
- 36 nhãn dán được chia đều cho 4 học sinh. Mỗi học sinh được bao nhiêu nhãn dán?
- 36 nhãn dán được chia đều cho 6 học sinh. Mỗi học sinh được bao nhiêu nhãn dán?
- Có 54 táo. 17 bị lấy đi. Còn lại bao nhiêu táo?
- Có 33 bánh quy. 15 bị lấy đi. Còn lại bao nhiêu bánh quy?
- Mỗi hộp chứa 4 táo. Có bao nhiêu táo trong 12?
- 37 viên bi đang ở trên bàn. 16 nhiều hơn nữa được thêm vào. Có tất cả bao nhiêu viên bi?
- 19 nhãn dán đang ở trên bàn. 39 nhiều hơn nữa được thêm vào. Có tất cả bao nhiêu nhãn dán?
- Có 46 táo. 4 bị lấy đi. Còn lại bao nhiêu táo?
- Có 23 bút chì. 18 bị lấy đi. Còn lại bao nhiêu bút chì?
- 15 viên bi đang ở trên bàn. 24 nhiều hơn nữa được thêm vào. Có tất cả bao nhiêu viên bi?
- Có 33 viên bi. 18 bị lấy đi. Còn lại bao nhiêu viên bi?
- 36 táo được chia đều cho 3 học sinh. Mỗi học sinh được bao nhiêu táo?
- Mỗi hộp chứa 6 bánh quy. Có bao nhiêu bánh quy trong 2?
- Mỗi hộp chứa 5 bút chì. Có bao nhiêu bút chì trong 11?
- 42 nhãn dán được chia đều cho 7 học sinh. Mỗi học sinh được bao nhiêu nhãn dán?