Vấn đề về từ Bảng tính
Tên: ____________________Ngày: ____________
Hướng dẫn: Đọc và giải các bài toán đố có một và hai bước trong cả bốn phép tính.
20 vấn đề
- Mỗi hộp chứa 5 viên bi. Có bao nhiêu viên bi trong 10?
- 10 táo được chia đều cho 2 học sinh. Mỗi học sinh được bao nhiêu táo?
- Mỗi hộp chứa 7 nhãn dán. Có bao nhiêu nhãn dán trong 7?
- 15 nhãn dán được chia đều cho 3 học sinh. Mỗi học sinh được bao nhiêu nhãn dán?
- Có 17 nhãn dán. 12 bị lấy đi. Còn lại bao nhiêu nhãn dán?
- Có 58 táo. 19 bị lấy đi. Còn lại bao nhiêu táo?
- 24 bút chì đang ở trên bàn. 5 nhiều hơn nữa được thêm vào. Có tất cả bao nhiêu bút chì?
- Có 13 táo. 5 bị lấy đi. Còn lại bao nhiêu táo?
- Mỗi hộp chứa 3 táo. Có bao nhiêu táo trong 9?
- 24 viên bi được chia đều cho 8 học sinh. Mỗi học sinh được bao nhiêu viên bi?
- 18 nhãn dán được chia đều cho 6 học sinh. Mỗi học sinh được bao nhiêu nhãn dán?
- Mỗi hộp chứa 8 bút chì. Có bao nhiêu bút chì trong 5?
- 88 nhãn dán được chia đều cho 8 học sinh. Mỗi học sinh được bao nhiêu nhãn dán?
- 32 bút chì được chia đều cho 4 học sinh. Mỗi học sinh được bao nhiêu bút chì?
- 54 viên bi được chia đều cho 9 học sinh. Mỗi học sinh được bao nhiêu viên bi?
- Có 18 viên bi. 5 bị lấy đi. Còn lại bao nhiêu viên bi?
- 4 bút chì đang ở trên bàn. 38 nhiều hơn nữa được thêm vào. Có tất cả bao nhiêu bút chì?
- 3 táo đang ở trên bàn. 34 nhiều hơn nữa được thêm vào. Có tất cả bao nhiêu táo?
- 39 bút chì đang ở trên bàn. 36 nhiều hơn nữa được thêm vào. Có tất cả bao nhiêu bút chì?
- Mỗi hộp chứa 6 nhãn dán. Có bao nhiêu nhãn dán trong 7?